Tìm kiếm Bạn đang ghé thăm và sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam
Thứ 4 ngày 24/9/2014
Thông tin liên hệ
Công ty luật hợp danh DANZKO hiện nay đã hợp nhất trở thành thành viên của CÔNG TY LUẬT DRAGON

Địa chỉ: P.14.06 Tòa nhà VIMECO, LÔ E9, Đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại:  
04 22 007 888
04. 37 691 691 -
Fax:  04. 37 690 142


Email: dragonlawfirm@gmail.com

website: vanphongluatsu.com.vn
website: tuvanphapluat.mobi
website: thutuclyhon.vn
website: tranhchapdatdai.com
website: luatsuhinhsu.com

Tỷ giá
Văn bản luật Doanh nghiệp : Nghị định 59 CP - Nghị định của chính phủ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, CẤM KINH DOANH, HẠN CHẾ KINH DOANH VÀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59/2006/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2006

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

CẤM KINH DOANH, HẠN CHẾ KINH DOANH VÀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

   

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

 

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật Thương mại và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam.

Điều 3. Áp dụng pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế

1. Hoạt động thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải tuân theo Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh (Phụ lục I);

b) Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh (Phụ lục II);

c) Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục III).

2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Thương mại trình Chính phủ bổ sung, sửa đổi các danh mục tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh

1. Nghiêm cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp cụ thể phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 6. Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh 

1. Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

b) Thương nhân kinh doanh phải là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị,  quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; 

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của  pháp luật;

đ) Phạm vi, quy mô, thời gian, địa điểm kinh doanh, số lượng thương nhân tham gia kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù và quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ đó trong từng thời kỳ;

e) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng thuốc lá, rượu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.

4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và hướng dẫn việc cấp Giấy phép kinh doanh.

Điều 7. Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện 

1. Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;

b) Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; 

c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của  pháp luật;

đ) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp khi kinh doanh.

2. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng xăng, dầu, khí đốt phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Điều 8. Kiểm tra điều kiện kinh doanh

1. Nội dung kiểm tra điều kiện kinh doanh:

Thương nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về điều kiện kinh doanh và việc thực hiện điều kiện kinh doanh trong quá trình kinh doanh.

2. Hình thức kiểm tra điều kiện kinh doanh:

a) Kiểm tra định kỳ: kiểm tra theo từng thời gian nhất định việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định, công bố thời gian thực hiện việc kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra không định kỳ: kiểm tra khi thương nhân có dấu hiệu không tuân thủ các điều kiện quy định.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của thương nhân theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Thương nhân và tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam có một trong các hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện mà không đáp ứng các điều kiện kinh doanh hoặc trong quá trình hoạt động kinh doanh không thực hiện đúng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

d) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

đ) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

e) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị tước hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

g) Vi phạm các quy định khác của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 73/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ bổ sung hàng hóa, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, Danh mục 3 về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

   Điều 11. Trách nhiệm thi hành   

   1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

   2. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị định này./. 

 

TM. CHÍNH PHỦ

 THỦ TƯỚNG

  Phan Văn Khải

                                                                                       


Phụ lục I

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

ngày 12 tháng 6  năm 2006 của Chính phủ)

 

 

 

 


TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành (*)

Cơ quan

quản lý ngành

A

Hàng hóa

 

 

1

Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

Nghị định                    số 47/CP                 ngày 12/8/1996;

Nghị định                    số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Quốc phòng,    Bộ Công an

2

Các chất ma túy

Luật Phòng, chống ma tuý năm 2000;

Nghị định

số 67/2001/NĐ-CP; Nghị định                    số 133/2003/NĐ-CP  

Bộ Công an

3

Hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP  

Bộ Công nghiệp

4

Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách

Luật Xuất bản 

năm 2004;

Nghị định

số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an

5

Các loại pháo

Nghị định

số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Công an

6

Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi cú hại tới giỏo dục nhõn cỏch và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xó hội (bao gồm cả cỏc chương trỡnh trũ chơi điện tử)

Nghị định

số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Giỏo dục và Đào tạo,         

Bộ Cụng an


 

7

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật                năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Bộ Thủy sản

 

8

Thực vật, động vật hoang dó (bao gồm cả vật sống và cỏc bộ phận của chỳng đó được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viờn quy định và cỏc loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thỏc và sử dụng

Cụng ước CITES; Nghị định                        số 32/2006/NĐ-CP

Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Bộ Thủy sản

 

9

Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người   

Luật Thủy sản                năm 2003

Bộ Thủy sản

 

10

Phõn bún khụng cú trong danh mục được phộp sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

Nghị định                      số 113/2003/NĐ-CP

Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn

 

11

Giống cây trồng không có trong danh mục   được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

12

Giống vật nuụi khụng cú trong danh mục được phộp sản xuất, kinh doanh; giống vật nuụi gõy hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuụi, mụi trường, hệ sinh thỏi

Phỏp lệnh Giống vật nuụi năm 2004

Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn;

Bộ Thuỷ sản

 

 13

Khoáng sản đặc biệt, độc hại

Luật Khoáng sản năm 1996;

Nghị định                        số 160/2005/NĐ-CP

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

14

 Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi

trường

Nghị định số 175/CP            ngày 18/10/1994  

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

 

15

Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Luật Dược năm 2005;

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân                   năm 2003

Bộ Y tế

 

16

Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân             năm 2003

Bộ Y tế

 

17

Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm              năm 2003

Bộ Y tế

 

18

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole

Nghị định

số 12/2006/NĐ-CP

Bộ Xây dựng

 

B

Dịch vụ

 

 

 

1

Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em

Nghị định

số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Công an

 

2

Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức

Nghị định

số 03/2000/NĐ-CP 

Bộ Công an

 

3

Dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Nghị định

số 14/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

 

4

Hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời

Nghị định 

số 68/2002/NĐ-CP 

Bộ Tư pháp

 

5

Hoạt động kinh doanh môi giới nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời

Nghị định 

số 68/2002/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

               

Phụ lục II

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

 ngày 12 tháng 6 năm 2006  của Chính phủ

___________

 

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật

hiện hành (*)

Cơ quan

quản lý ngành

A

Hàng hóa

 

 

1

Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,     Ủy ban Thể dục -Thể thao

2

Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị phát bức xạ hoặc nguồn phóng xạ

Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ năm 1996; Nghị định

số 50/1998/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ

3

Vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amôn (NH4NO3) hàm lượng cao từ 98,5% trở lên

Nghị định 27/CP

ngày 20/4/1995;

Nghị định số 02/CP

ngày 05/01/1995

và Nghị định 

số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

4

Hóa  chất bảng 2 và bảng 3 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định

số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

5

Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến)

Công ước CITES; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác

Nghị định

số 76/2001/NĐ-CP và Nghị định này

Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại 

7

Rượu các loại

Nghị định này

Bộ Công nghiệp


 

B

Dịch vụ

 

 

1

Dịch vụ  karaoke, vũ trường

Nghị định

số 11/2006/NĐ-CP; Nghị định

số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin,          Bộ Công an


Phụ lục III

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

ngày 12  tháng 6  năm 2006 của Chính phủ)

____________

 

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật

hiện hành (*)

Cơ quan quản lý ngành

Các điều kiện kinh doanh cụ thể

 

Mục 1

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

 

 

 

A

Hàng hóa

 

 

 

1

Xăng, dầu các loại 

Nghị định này

Bộ Thương mại  

 

2

Khí đốt các loại (bao gồm cả hoạt động chiết nạp)

Nghị định này

Bộ Thương mại

 

3

Các thuốc dùng cho người

Luật Dược            năm 2005

Bộ Y tế

 

4

Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003;

Nghị định                  số 163/2004/NĐ-CP

Bộ Y tế

 

5

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,      Bộ Thủy sản

 

6

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Luật Di sản văn hoá năm 2001; Nghị định                    số 92/2002/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

 


 

7

Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép)

Nghị định                     số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

8

Nguyên liệu thuốc lá

Nghị định

số 76/2001/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

B

Dịch vụ

 

 

1

Dịch vụ y tế; dịch vụ y, dược cổ truyền

Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định                   số 103/2003/NĐ-CP

Bộ Y tế

2

Dịch vụ kinh doanh thuốc bao gồm dịch vụ bảo quản thuốc và kiểm nghiệm thuốc

Luật Dược                  năm 2005

Bộ Y tế

3

Hành nghề thú y   

Pháp lệnh Thú y năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,      Bộ Thủy sản

4

Hành nghề xông hơi khử trùng

Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn     

5

Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính,  Viễn thông

6

Dịch vụ truy nhập Internet (ISP)

Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính,Viễn thông

7

Dịch vụ kết nối Internet (IXP)

Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

8

Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông)

Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

9

 Cung cấp dịch vụ bưu chính

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

10

Dịch vụ chuyển phát thư trong nước và nước ngoài

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

11

Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực

Luật Điện lực               năm 2004

Bộ Công nghiệp

12

Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật 

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa -Thông tin

13

Dịch vụ hợp tác làm phim

Nghị định số 48/CP ngày 17/7/1995

Bộ Văn hóa - Thông tin

14

Dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế

Nghị định                    số 125/2003/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

15

Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải

Nghị định 

số 125/2004/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

16

Các dịch vụ bảo hiểm:

 -  Bảo hiểm nhân thọ;

-     Bảo hiểm phi nhân thọ;

-     Tái bảo hiểm;

-     Môi giới bảo hiểm;

-     Đại lý bảo hiểm.

Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000; Nghị định 

số 42/2001/NĐ-CP; Nghị định

số 43/2001/NĐ-CP

Bộ Tài chính

17

Các dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

-     Môi giới chứng khoán; tự kinh doanh chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

-     Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

-     Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Nghị định

số 141/2003/NĐ-CP; Nghị định

số 144/2003/NĐ-CP

Bộ Tài chính

18

Dịch vụ xuất khẩu lao động

Nghị định

số 81/2003/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

19

Dịch vụ pháp lý (bao gồm cả tư vấn pháp luật và bào chữa) do luật sư Việt Nam thực hiện

Pháp lệnh Luật sư năm 2001;     

Nghị định

số 94/2001/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

20

Dịch vụ tư vấn pháp luật do luật sư nước ngoài thực hiện

Nghị định

số 87/2003/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

21

Dịch vụ khắc dấu

Nghị định

số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

22

Dịch vụ bảo vệ

Nghị định

số 14/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

23

Dịch vụ lữ hành quốc tế

Luật Du lịch

năm 2005

Tổng cục Du lịch

 

Mục 2

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

 

 

A

Hàng hóa

 

 

1

Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa chất bảng (theo Công ước quốc tế)

 Nghị định

số 100/2005/NĐ-CP  

Bộ Công nghiệp   

2

Thực phẩm ngoài Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm